vanban.org

Quyết định 56/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 257/2025/TLST-DS ngày 12/12/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng cho vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ông Bùi Trọng T, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn 1, xã B, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Vũ Ngọc P, sinh năm 20xx; Địa chỉ: Thôn 1, xã B, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông T - Anh P"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 257/2025/TLST-DS ngày 12/12/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng cho vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2026/QĐST-DSHưng Yên, ngày 04 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48; 217; 218; 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn không có yêu cầu phản tố thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 257/2025/TLST-DS ngày 12/12/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng cho vay tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Trọng T, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn 1, xã B, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Vũ Ngọc P, sinh năm 20xx; Địa chỉ: Thôn 1, xã B, tỉnh Hưng Yên.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Ông Bùi Trọng T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ