- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Trân Duy T - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2026/QĐST-DS | Đà Nẵng, ngày 23 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2026/TLST - DS ngày 04 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;trụ sở: 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T,ông Đỗ Thành Đ,địa chỉ: Tầng D, A P, phường H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Duy T1,sinh năm 1977, CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 3 Đ, Tổ E H, phường L, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trần Duy T1xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Vsố tiền tính đến ngày 15/6/2026 là: 1.017.820.041 đồng (Một tỷ mười bảy triệu tám trăm hai mươi nghìn bốn mươi một đồng), trong đó nợ gốc là 288.262.876 đồng; nợ lãi là 729.557.165 đồng.
2.2. Ông Trần Duy T1và Ngân hàng TMCP V thống nhất phương án thanh toán như sau:
- Vào ngày 25/6/2026, ông Trần Duy T1trả cho Ngân hàng TMCP Vsố tiền 203.564.008 đồng (Hai trăm lẻ ba triệu, năm trăm sáu mươi bốn nghìn, không trăm lẻ tám đồng).
- Vào ngày 30/7/2026, ông Trần Duy T1trả cho Ngân hàng TMCP Vsố tiền 814.256.033 đồng (Tám trăm mười bốn triệu, hai trăm năm mươi sáu nghìn, không trăm ba mươi ba đồng). LZQ230626.TL.QDBA.1673
- Trường hợp Ông Trần Duy T1vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Vđược quyền yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền còn lại.
- Kể từ ngày 16/6/2026 cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại Giấy đăng ký kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ, cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 06/9/2022.
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: ông Trần Duy T1phải chịu là 21.267.301 đồng (Hai mươi mốt triệu, hai trăm sáu mươi bảy nghìn, ba trăm lẻ một đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Vsố tiền tạm ứng án phí 18.972.782 đồng (Mười tám triệu, chín trăm bảy mươi hai nghìn, bảy trăm tám mươi hai đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001802 ngày 03/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : THẨM PHÁN - Viện KSND Khu vực 4- Đà Nẵng; - Phòng THADS Khu vực 4- Đà Nẵng; - Các đương sự - Lưu hồ sơ LZQ230626.TL.QDBA.1673 | Phạm Phú Đạt |