- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, bà Lê Thị Diễm N và bị đơn, ông Thái Ngọc H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, bà Lê Thị Diễm N và bị đơn, ông Thái Ngọc H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 06 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diễm N, sinh năm 1995. Địa chỉ: K200 P, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Thái Ngọc H, sinh năm 1997. Địa chỉ: 29 T, phường M, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, bà Lê Thị Diễm N và bị đơn, ông Thái Ngọc H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Diễm N và ông Thái Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc. 2. Về con chung: Không có con chung. 3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. 4. Án phí HNGĐ-ST: Bà Lê Thị Diễm N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019412 ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Hoàn lại cho bà N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố Hội An; - CCTHADS thành phố Hội An; - UBND phường Minh An, TP Hội An; (Số: 28/2019) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + án văn. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Bích Hà |