vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mễ Văn L và chị Trần Thị M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh L, chị M thỏa thuận giao cho anh Mễ Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Mễ Xuân D, sinh ngày 23/01/2021 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Mễ Văn L và bị đơn Trần Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mễ Văn L và chị Trần Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐST-HNGĐChũ, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Bắc Ninh, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Mễ Văn L, sinh ngày 06/8/1992;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx. Địa chỉ thường trú: Thôn K, xã Yên Đ, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Chị Trần Thị M, sinh ngày 19/9/2003;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxx. Địa chỉ Thường trú: Thôn K, xã Y, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mễ Văn L và chị Trần Thị M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh L, chị M thỏa thuận giao cho anh Mễ Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Mễ Xuân D, sinh ngày 23/01/2021 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con anh L không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về án phí: Anh Mễ Văn L nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh L đã nộp theo biên lai thu số 0003608 ngày 22/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả lại anh L số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ