- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lã Thị L và anh trịnh Ngọc Kh Yêu cầu công nhận TTLH và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 13 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc H quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2025/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lã Thị L, sinh năm 1992; HKTT: Thôn A, xã Ng V, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa; Nơi ở hiện nay: Thôn C, xã Ng V, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Trịnh Ngọc H; sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn A, xã Ng V, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Lã Thị L và anh Trịnh Ngọc H tự nguyện tìm hiểu và đi đến đăng ký kết hôn với nhau tại UBND xã Ng V, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa ngày 29/12/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống khá hòa hợp, nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn. Năm 2020, anh H đi làm ăn xa nhà và có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, chị L đã biết và tha thứ để vợ chồng làm lại cùng nhau nuôi con, nhưng một thời gian sau, anh H và người kia vẫn qua lại với nhau. Hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không được, việc này ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng và tâm lý con cái. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Đến nay, chị L và anh H đều xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung là Trịnh Thị Q A, sinh ngày 29/12/2015 và Trịnh Khánh Ng, sinh ngày 20/11/2018. Nay ly hôn, chị L và anh H thỏa thuận: Giao cả hai cháu cho mẹ là chị Lã Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 2.500.000đ /tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng), hai cháu là 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng); thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 7/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về tài sản và công nợ: Chị L và anh H không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên miễn xét.
Về lệ phí: Chị L và anh H thỏa thuận: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Lã Thị L và anh Trịnh Ngọc H.
- Về con chung: Chị L và anh H có 02 con chung là Trịnh Thị Q A, sinh ngày 29/12/2015 và Trịnh Khánh Ng, sinh ngày 20/11/2018. Nay ly hôn, chị L và anh H thỏa thuận: Giao cả hai cháu cho chị Lã Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 2.500.000đ /tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng), hai cháu là 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng); thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 7/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về tài sản và công nợ: Chị L và anh H không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà chị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006563 ngày 19/5/2025 của Chi cục THADS huyện Nga Sơn, chị L đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nga Sơn; - UBND xã Ng V; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THADS huyện Nga Sơn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Chuyên |