vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Đức Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Đức Q nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Vũ Thị N - Nguyễn Đức Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Đức Q.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 17 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2025/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N, sinh năm 1985, địa chỉ: Tiểu khu xx/x, xã M, tỉnh Sơn La;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Q, sinh năm 1981, địa chỉ: Tiểu khu xx/x, xã M, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Đức Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Đức Q nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc B, sinh ngày 31/10/2011 và Nguyễn Thị Yến T, sinh ngày 02/8/2015 cho chị Vũ Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đức Q tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nguyễn Quốc B là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 cho đến khi cháu Nguyễn Quốc B trưởng thành đủ 18 tuổi

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Quyền và chị Ngọc cam kết không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000361 ngày 09 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 - Sơn La, chị Ngọc được nhận lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Sơn La. Anh Nguyễn Đức Q phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ