- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đăng Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Đ và anh Vũ Anh Đ1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hải Đ, sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ A, phường HVT, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. (Nay là tổ
B, phường P, tỉnh Thái Nguyên).
Bị đơn: Anh Vũ Anh Đ1, sinh năm 1976
Địa chỉ: Tổ A, phường HVT, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. (Nay là tổ
B, phường P, tỉnh Thái Nguyên).
Căn cứ vào Điều 146; 147; 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58; 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ1 xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Đ và anh Vũ Anh Đ1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị Hải Đ và anh Vũ Anh Đ1 đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn;
+ Về con chung: Có 02 con chung là cháu Vũ Tiến T, sinh ngày 26/7/2010 và cháu Vũ Tiến Đ, sinh ngày 25/8/2003 (đã trưởng thành). Các bên thống nhất, thỏa thuận anh Vũ Anh Đ1 có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu T đến khi con chung khôn lớn, trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
+ Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Trần Thị Hải Đ tự nguyện nhận chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả chị Đ 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000286 ngày 18/7/2025 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - VKSND KV 1- TN; - THA tỉnh Thái Nguyên; - Đương sự; - UBND phường P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Duy Chinh |