- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THỊ T VÀ NGUYỄN VĂN N - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2025/QĐST-HNGĐ | C, ngày 31 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T – Sinh năm: 1995; nơi cư trú: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh D.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N – Sinh năm: 1989; nơi cư trú: Thôn E, xã B, huyện C, tỉnh D.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 317 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N thống nhất có 01 con chung tên: Nguyễn Thùy L, sinh ngày 07/11/2017. Khi ly hôn, chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N thống nhất giao cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 07/11/2017 cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng và anh N cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 4/2025 cho đến khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí HNST: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước. Về án phí cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước, chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) sung ngân sách Nhà nước thay anh N và anh N đồng ý. Chị Trần Thị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005322 ngày 14/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nay được khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh D; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Cao Văn Đ |