vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1989; CCCD xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Số H ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long). Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Kim N: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Kim N tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐST–DSVĩnh Long, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 175/2025/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1989; CCCD xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Số H ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long).

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Kim N:

+ Bà Nguyễn Thị Diễm C, sinh năm 1983

+ Bà Nguyễn Thị Loan T, sinh năm 1997

Cùng cu trú: Số A ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường A, tỉnh Vĩnh Long).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; CCCD xxxxxxxxxxxx.

Nơi cư trú: Số B ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về trách nhiệm dân sự: Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm giao trả cho bà Lê Thị Kim N số tiền 410.498.300 (Bốn trăm mười triệu, bốn trăm chín mươi tám nghìn, ba trăm) đồng, trong đó vốn 355.000.000 đồng, nợ lãi 55.498.300 đồng. Thời hạn và phương thức trả tiền sẽ được hai bên thỏa thuận ở giai đoạn Thi hành án.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn

- 1 -

yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (giảm 50%) là 10.209.966 đồng.

+ Bà Nguyễn Thị H phải chịu là 5.104.983 (Năm triệu, một trăm lẻ bốn nghìn, chín trăm tám mươi ba) đồng.

+ Bà Lê Thị Kim N phải chịu là 5.104.983 (Năm triệu, một trăm lẻ bốn nghìn, chín trăm tám mươi ba) đồng nhưng được khẩu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.210.000 đồng theo biên lai thu số 0004534 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.

Bà Lê Thị Kim N được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền 5.105.017 (Năm triệu, một trăm lẻ năm nghìn, không trăm mười bảy) đồng. theo biên lai thu số 0004534 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ