vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 21/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T JACCS (JIVF). Đia chi trụ sở: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông N2, chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐST-DSTrà Cú, ngày 21 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 291/2024/TLST-DS, ngày 17 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T JACCS (JIVF). Đia chi trụ sở: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông N2, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Việt N (Văn bản ủy quyền số 65/2024/UQ-JIVF ngày 20/8/2024), chức vụ: Phó bộ phận quản lý công nợ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Việt N là: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1994. Chức vụ: Nhân viên JIVF. Đia chi: Lầu A Tòa nhà C, 7 N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (theo văn bản ủy quyền ngày 09/12/2024)

- Bị đơn: Bà Trầm Ngọc Vĩnh N1, sinh ngày 03/7/1992. Đia chi: ấp Nhuệ Tứ B, xã Hàm Giang, huyện Trà Cú, tinh Trà Vinh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trầm Ngọc Vĩnh N1 thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Công ty T (gọi tắt JIVF) số tiền vay còn nợ là 63.932.295 đồng (gồm tiền nợ gốc là 45.352.346 đồng, tiền lãi là 15.711.071 đồng, lãi quá hạn là 2.712.878 đồng, phí khoản lý khoản vay là 156.000 đồng) theo hợp đồng tín dụng số 930170003968100000 ngày 15/3/2023.

Kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án là bà Trầm Ngọc Vĩnh N1 còn phải tiếp tục chiu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 930170003968100000 ngày 15/3/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chinh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Công ty T (gọi tắt JIVF) cho vay thì lãi suất mà bà Trầm Ngọc Vĩnh N1 phải tiếp tục thanh toán cho Công ty tài chính theo quyết đinh của Tòa án cũng sẽ được điều chinh cho phù hợp với sự điều chinh lãi suất của Công ty T cho vay.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.598.307 (Một triệu năm trăm chín mươi tám nghìn ba trăm lẽ bảy) đồng, bà Trầm Ngọc Vĩnh N1 tự nguyện chiu toàn bộ. Hoàn trả cho Công ty T (gọi tắt JIVF) số tiền 1.600.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002914 ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tinh Trà Vinh.

3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bi kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đinh này được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ