vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1966 – Chủ Hộ Kinh doanh Cửa hàng thuốc thú y - thủy sản L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "NĐ: Nguyễn Thị Thu H, Liêu Ngọc H1; BĐ: Võ Công K; Cao Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 17 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07/11/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1966 – Chủ Hộ Kinh doanh Cửa hàng thuốc thú y - thủy sản L.

- Ông Liêu Ngọc H1, sinh năm 1966.

Cùng địa chỉ: Số F, đường H, phường S, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thu H và ông Liêu Ngọc H1: Ông Dương Thanh T, sinh năm 1975.

Địa chỉ thường trú: E3.10, khu vực T, phường H, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ liên hệ: Số F, đường H, phường S, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

- Ông Võ Công K, sinh năm 1967;

- Bà Cao Thị B, sinh năm 1967.

Cùng địa chỉ: Số E, ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Thu H, chủ Hộ Kinh doanh Cửa hàng thuốc thú y - thủy sản Liêu H1 và ông Liêu Ngọc H1 yêu cầu ông Võ Công K và bà Cao Thị B trả cho bà Nguyễn Thị Thu H, ông Liêu Ngọc H1 tiền mua thức ăn, thuốc cho cá còn nợ tính đến ngày 07/11/2025 là 3.047.869.000 đồng (Ba tỷ, không trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.

2.2. Ông Võ Công K và bà Cao Thị B đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Thu H là Chủ Hộ Kinh doanh Cửa hàng thuốc thú y - thủy sản Liêu H1 và ông Liêu Ngọc H1 số tiền mua thức ăn và thuốc cho cá còn nợ tính đến ngày 07/11/2025 là 3.047.869.000 đồng (Ba tỷ, không trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm sáu mươi chín nghìn đồng).

2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà người được thi hành án chưa thi hành các khoảng tiền nêu trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành cho đến khi thành hành án xong.

2.4. Về án phí:

- Ông Võ Công K và bà Cao Thị B tự nguyện chịu 46.479.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Bà Nguyễn Thị Thu H, Chủ Hộ Kinh doanh cửa hàng thuốc thú y - thủy sản L và ông Liêu Ngọc H1 được nhận lại 46.479.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu, bốn trăm bảy mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004379 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ