vanban.org

Quyết định 56/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Thanh B và chị Đặng Thị T cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 79/2011 do Ủy ban nhân dân xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 29/9/2011 cho anh Lý Thanh B và chị Đặng Thị T không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Anh Lý Thanh B và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thanh B - Đặng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2025/QĐCNTTLHHàm Yên, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lý Thanh B và chị Đặng Thị T. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện là anh Lý Thanh B, sinh năm 1992.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Anh Lý Thanh B, sinh năm 1992. + Người bị kiện: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1993. Cùng nơi cư trú: Thôn K, xã P, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Đơn đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngay không chờ thời hạn theo quy định của anh Lý Thanh B và chị Đặng Thị T.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Thanh B và chị Đặng Thị T cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 79/2011 do Ủy ban nhân dân xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 29/9/2011 cho anh Lý Thanh B và chị Đặng Thị T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Anh Lý Thanh B và chị Đặng Thị T cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Lý Thị D, sinh ngày 25/5/2010 và cháu Lý Thị Thu P, sinh ngày 18/12/2012. + Giao con chung là cháu Lý Thị D, sinh ngày 25/5/2010 cho anh Lý Thanh B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; + Giao con chung là cháu Lý Thị Thu P, sinh ngày 18/12/2012 cho chị Đặng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Anh Lý Thanh B và chị Đặng Thị T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở, ngăn cấm; Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung, đất đai chung: Anh Lý Thanh B và chị Đặng Thị T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về công nợ chung: Anh Lý Thanh B và chị Đặng Thị T cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ