vanban.org

Quyết định 56/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Mạnh H thuận tình ly Về con chung: Giao 03 cháu Nguyễn An P sinh ngày 15/05/2013; cháu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân & gia đình năm

2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ chứng nhận kết hôn số 129, ngày 01/07/2011 của UBND phường N,

quận C, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 67/2024/LHST ngày 15 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Những người yêu cầu: Chị Phạm Thị B - sinh năm 1985. CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/04/2021. Anh Nguyễn Mạnh H - sinh năm 1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 01/11/2021. Cùng ĐKHKTT: Tổ 25, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Mạnh H kết hôn tự

nguyện, có đăng ký kết hôn ngày ngày 01/07/2011 của UBND phường N, quận C, TP Hà Nội nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến khoảng tháng 11 năm

2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không khắc phục được. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, vợ chồng đã ly thân từ khi phát sinh mâu thuẫn đến nay nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, cần được chấp nhận.

Về con chung: Chị và anh H thoả thuận, chị Ban nuôi 03 con chung là

cháu Nguyễn An P sinh ngày 15/05/2013; cháu Nguyễn Minh P, sinh ngày 15/06/2021 và cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 15/06/2021. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 20.000.000 đồng/tháng/03 con.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Chị Phạm Thị B

và anh Nguyễn Mạnh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị B tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành

và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, tài sản khi ly hôn ngày 19/02/2024 của Tòa án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Mạnh H thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Giao 03 cháu Nguyễn An P sinh ngày 15/05/2013; cháu

Nguyễn Minh P, sinh ngày 15/06/2021 và cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 15/06/2021 cho chị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 20.000.000 đồng/tháng/3 con kể từ tháng 03/2024 cho đến khi con chung tự lập trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Chị Phạm Thị B và

anh Nguyễn Mạnh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị B tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, được

trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000393 ngày 02/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Xác nhận chị B đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ