vanban.org

Quyết định 56/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T xác nhận có 02 con chung và thống nhất thoả thuận: Bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Châu Quỳnh C, sinh ngày 24 tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Châu Minh N và Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2024/QĐST-HNGĐC, ngày 20 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Châu Minh N, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam.

- Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ I, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T kết hôn với nhau vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện B, tỉnh Quảng Nam (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 14/3/2014). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, Ông N và bà T về chung sống tại địa chỉ: tổ I, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2023 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông N và bà T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T xác nhận có 02 con chung tên là Châu Quỳnh C, sinh ngày 24 tháng 12 năm 2013 và con chung tên là Châu Mỹ T1, sinh ngày 15 tháng 7 năm 2015. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà T là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Châu Quỳnh C và cháu Châu Mỹ T1. Ông Châu Minh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con chung 1.500.000 đồng/tháng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3 năm 2024.

Ông N và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T xác nhận có 02 con chung và thống nhất thoả thuận: Bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Châu Quỳnh C, sinh ngày 24 tháng 12 năm 2013 và con chung tên là Châu Mỹ T1, sinh ngày 15 tháng 7 năm 2015. Ông Châu Minh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con chung 1.500.000 đồng/tháng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3 năm 2024.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Châu Minh N không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Châu Minh N còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000661 ngày 28 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Châu Minh N và bà Nguyễn Thị Thanh T nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ