- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo - Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1985
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HOÀ BÌNH TP. H, ngày 15 tháng 3 năm 2024. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 56/2024/QĐST-HNGĐ | TP. H, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 359/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1985; Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1971; Đều trú tại: Tổ 9, phường D, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1985 và Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1971, cùng cư trú tại: Tổ 9, phường D, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Tuấn A thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Tuấn A xác nhận có một con chung là Nguyễn Bùi Gia Đ, sinh ngày 12/7/2021. Anh, chị thỏa thuận: Anh Nguyễn Tuấn A được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Bùi Gia Đ, sinh ngày 12/7/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.
Chị Bùi Thị Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 3/2024 cho đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật. Hình thức cấp dưỡng là bằng tiền mặt mỗi tháng một lần. Chị Bùi Thị Th được quyền thăm nom con chung mà không gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. - Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Th và anh Nguyễn Tuấn A xác nhận khai đã tự thỏa thuận về tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về công nợ chung: Chị Bùi Thị Th, anh Nguyễn Tuấn A và Quỹ tín dụng C xác nhận tự thỏa thuận về việc thực hiện hợp đồng tín dụng số 01.1990/HĐTD- TH ngày 14/02/2023, nên không yêu cầu Tòa án Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Bùi Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000VND (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000VND (một trăm năm mươi nghìn) đồng đã bao gồm phần án phí ly hôn của anh Nguyễn Tuấn A, được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị Th đã nộp là 300.000VND (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000133, ngày 10/11/2023, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Chị Bùi Thị Th đã chấp hành xong nghĩa vụ về án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND thành phố H; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND phường D (nơi đăng ký kết - Các đương sự. - Lưu HS. Nguyễn Thị Đà Giang. | THẨM PHÁN hôn); |