vanban.org

Quyết định 56/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Ánh N và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 15/4/2021. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục 01 con chung cháu Nguyễn Thiện A, sinh ngày 29/05/2018. Hiện nay cháu A, cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Ánh N và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VT
TỈNH VP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2024/QĐST-HNGĐVT, ngày 01 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Ánh N, sinh năm 1996; nơi cư trú: Thôn HC, xã NK, huyện VT, tỉnh VP.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn HC, xã NK, huyện VT, tỉnh VP.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Ánh N và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung là cháu Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 15/4/2021. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục 01 con chung cháu Nguyễn Thiện A, sinh ngày 29/05/2018. Hiện nay cháu A, cháu K đang ở cùng chị N. Chị N và anh T không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị N và anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp, đất canh tác: Chị N và anh T đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Đào Thị Ánh N tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đ nhưng được trừ số tiền 300.000đ, chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004792 ngày 19/03/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VT, tỉnh VP. Trả lại chị Đào Thị Ánh N là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ