- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn tranh chấp nuôi con giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2024/QĐST-HNGĐ | VB, ngày 27 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 146/2024/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị N; nơi cư trú: Thôn BH, xã TL, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
Anh Nguyễn Văn C; nơi cư trú: Thôn BH, xã TL, huyện VB, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C có 02 con chung là Nguyễn Phương N, sinh ngày 16-10-2010 và Nguyễn Bảo P, sinh ngày 28-3-2013. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh C trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết. Thỏa thuận của anh chị là phù hợp với các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận: Chị N nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận sự thỏa thuận của chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C có 02 con chung là Nguyễn Phương Ngân, sinh ngày 16-10-2010 và Nguyễn Bảo Phúc, sinh ngày 28-3-2013. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh C trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị N nhận chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB, theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0009464 ngày 31-10-2024. Chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện VB; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS huyện VB; - TAND TP Hải Phòng; - UBND xã TL (GCNKH số 39 ngày 04-9- 2009); - Lưu: HCTP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thương Huyền |