- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nông Văn T và chị La Thị H thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn T, sinh năm 1989 và chị La Thị H, sinh năm 1994; Địa chỉ anh Tình, chị Hiền cùng trú tại: thôn R, xã N, huyện V, tỉnh Hà Giang.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số 56/2024/QĐST-HNGĐ | Vị Xuyên, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa: Nguyên đơn: Anh Nông Văn T, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn R, xã N, huyện V, tỉnh Hà Giang và bị đơn: Chị La Thị H, sinh năm 1994; Địa chỉ: thôn R, xã N, huyện V, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn T, sinh năm 1989 và chị La Thị H, sinh năm 1994; Địa chỉ anh Tình, chị Hiền cùng trú tại: thôn R, xã N, huyện V, tỉnh Hà Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn T và chị La Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nông Văn T và chị La Thị H thỏa thuận nhất trí giao: Cháu Nông Ngọc H, sinh ngày 18/7/2015 cho chị La Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H đến khi cháu đủ 18 tuổi. Kể từ ngày 14/6/2024.
Anh Nông Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Anh Nông Văn T và chị La Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nông Văn T và chị La Thị H thỏa thuận nhất trí để anh Nông Văn T chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0001108 nộp ngày 06/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hà Giang.
Trả lại cho anh Nông Văn T 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - UBND xã V, huyện V, tỉnh Hà Giang; - TAND tỉnh Hà Giang; - Chi cục THADS huyện V; - Hồ sơ vụ án, vp. | THẨM PHÁN Cù Văn Minh |