- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị D NG- Lường Trung K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Diệu N và anh Lường Trung K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 56/2024/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 04 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2024/TLST-HN&GĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Diệu N, sinh năm 2001; địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Lƣờng Trung K, sinh năm 1992; địa chỉ: K, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Diệu N và anh Lường Trung K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Lường Anh T, sinh ngày 15/12/2022 cho chị Hà Thị Diệu N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà Thị Diệu N không yêu cầu Tòa án giải quyết phần cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản: Về tài sản chung, tài sản riêng: Chị N, anh K không có.
Về nợ chung: (N1 phải trả, nợ lấy về): Chị N, anh K không có.
2.4. Về án phí: Chị Hà Thị Diệu N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001938 ngày 22 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Chị Hà Thị Diệu N được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - UBND thị trấn Tuần Giáo (Nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Đình Hà |