- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 56/2024/QĐCNTTLH ngày 27/05/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SL TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2024/QĐCNTTLH | Thành phố SL, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lò Thị N và anh Lò Văn B.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lò Thị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện/người yêu cầu: Chị Lò Thị N, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản N, xã SK, huyện SC, tỉnh Sơn La.
Người bị kiện: Anh Lò Văn B, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 8, phường CL, thành phố SL, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị N và anh Lò Văn B.
- Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Lò Văn B có 01 con, cháu Lò Đình Đ, sinh ngày 17/12/2019. Chị Lò Thị N và anh Lò Văn B thống nhất: Giao cho anh Lò Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Đình Đ, sinh ngày 17/12/2019 cho đến khi cháu Đ trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lò Đình Đ, sinh ngày 17/12/2019, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2024, mức cấp dưỡng 2.000.000đ/01 tháng (Hai triệu đồng/01 tháng).
- Về tài sản chung: Không có.
- Về tài sản riêng: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố SL; - THADS thành phố SL; - UBND xã SK, huyện SC, tỉnh Sơn La; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Lò Thị Mai Hương |