vanban.org

Quyết định 56/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Kiều Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Duy Kh, sinh ngày 30/4/2013 cho anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Hồng Q, sinh ngày 02/01/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Tr và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Kiều Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2023/QĐST-HNGĐTT, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2023/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 giữa những người yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn TC, xã ĐT, huyện TT, TP Hà Nội.

2. Chị Kiều Thị H, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn TC, xã ĐT, huyện TT, TP Hà Nội.

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Tr và chị Kiều Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Duy Kh, sinh ngày 30/4/2013 cho anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Hồng Q, sinh ngày 02/01/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tr và chị H không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh chị đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Anh Tr, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản, công sức, nợ chung: Anh Tr, chị H không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về lệ phí: Anh Tr, chị H mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025852 và số 0025853 cùng ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ