- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đậu Đức Tùng và chị Trần Thị Liên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2023/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Đậu Đức T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ dân phố Y, phường MH, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố Y, phường MH, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đậu Đức Tùng và chị Trần Thị Liên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đậu Đức T và chị Trần Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đậu Đức T và chị Trần Thị L có 01 con chung là Đậu Trần Lan P, sinh ngày 11/10/2012. Giao con chung là Đậu Trần Lan P cho chị Trần Thị L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Đậu Đức T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Trần Thị L chưa yêu cầu. Anh Đậu Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đậu Đức T và chị Trần Thị L thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đậu Đức T thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí; trả lại cho anh Đậu Đức T số tiền 150.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0003773 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND thị xã Hoàng Mai; - Chi cục THADS thị xã Hoàng Mai - UBND xã TL, H.TC, tỉnh Nghệ An - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hồng Lĩnh |