vanban.org

Quyết định 56/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc A và ông Đào Văn D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Đào Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà A và ông D có 02 con chung là Đào Anh T, sinh ngày 04/01/2012 và Đào Đăng K, sinh ngày 28/02/2014. Bà A trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung, ông D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền là 1.500.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc A và ông Đào Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2023/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc A sinh năm 1991; Hộ khẩu thường trú: Xã C, huyện T, tỉnh Bà R Nơi cư trú: Đường X, Phường A, thành phố B, tỉnh C. Bị đơn: Ông Đào Văn D, sinh năm 1984; Hộ khẩu thường trú: Xã C, huyện T, tỉnh B. Nơi cư trú: Đường X, Phường A, thành phố B, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc A và ông Đào Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Đào Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà A và ông D có 02 con chung là Đào Anh T, sinh ngày 04/01/2012 và Đào Đăng K, sinh ngày 28/02/2014. Bà A trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung, ông D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền là 1.500.000 đồng/tháng/con.Thời hạn cấp dưỡng tính từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Đào Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Đào Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng định kỳ: Bà Nguyễn Ngọc A tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003788 ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu; bà A đã nộp xong. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ