- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị V đề nghị giải quyết ly hôn với anh Trần Văn T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị V và anh Trần Văn T1
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2023/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 09 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- NgU đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1989
- Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: phố Son Toản, phường An Hưng, tp. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 144; Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị V và anh Trần Văn T1
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị V và anh Trần Văn T1 thống nhất xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị V và anh Trần Văn T1 có 02 con chung là cháu Trần Văn H, sinh ngày 24/9/2010 và cháu Trần Nhã U, sinh ngày 04/9/2013. Vợ chồng ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu Trần Văn H cho anh Trần Văn T1 và giao cháu Trần Nhã U cho chị Nguyễn Thị V được trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị V, anh T1 có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: chị V và anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002514 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị V được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Thanh Hóa ; - Chi cục THADS Tp. Thanh Hóa ; - UBND xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc;, - UBND phường An Hưng, Tp. Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ninh Thị Khánh Tân |