vanban.org

Quyết định 56/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Hữu V , sinh ngày 01/02/1992; Bị đơn: Chị Hà Thị M , sinh ngày 05/03/1998. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Hữu Văn và Hà Thị Miêm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2023/QĐST-HNGĐQ , ngày 09 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 52/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Hữu V , sinh ngày 01/02/1992;

Bị đơn: Chị Hà Thị M , sinh ngày 05/03/1998.

Đều ĐKHKTT: Bản H , xã P , huyện Q , tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110; Điều 116, và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 01 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hoặc có thêm nguyện vọng gì về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Hữu V , sinh ngày 01/02/1992;

Bị đơn: Chị Hà Thị M , sinh ngày 05/03/1998.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà Hữu V được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Hà Đức V và Hà Đức V , đều sinh ngày 27/01/2017 và cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, chị Miên phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu một tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), Hai cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Hình thức cấp dưỡng: Hàng tháng; Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu khác.

- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị M tự nguyện chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung khi cả hai thuận tình ly hôn, do đó chị phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Chấp nhận chị đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0012887, ngày 19/06/2023 tại Chi cục THADS huyện Q , tỉnh Thanh Hóa. Chị M đã thi hành xong khoản tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2017 ngày 09/03/2017 của UBND xã P , huyện Q , tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ