- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị B và Ông Lê T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị B và Ông Lê T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———— Số: 56/2023/QĐST-HNGĐ | ĐH, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2023/TLST- HNGĐ ngày 14/3/2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1985; Bị đơn: Ông Lê T, sinh năm 1980; Cùng địa chỉ: Thôn PH x, xã HTĐ, thị xã ĐH, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị B và Ông Lê T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà B, ông T thống nhất thỏa thuận con chung Lê Quốc Tr đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết, con chung Lê Quốc Đ có nguyện vọng được ở với mẹ nên giao bà Phạm Thị B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Lê Quốc Đ, sinh ngày 18/8/2011, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Bà B, ông T thống nhất xác định vợ chồng tự giải quyết không yêu cầu Tòa giải quyết. Về nợ chung: Bà B, ông T thống nhất xác định vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng. Về án phí: Bà Phạm Thị B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà B đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006699 ngày 20 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ĐH nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thị xã ĐH; - Chi cục THADS thị xã ĐH - UBND xã HTĐ (GCNKH số 22 ngày 15/4/2004). - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cơ |