vanban.org

Quyết định 56/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thương - Ưa"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6)
HUYỆ(cid:6) G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH B
Số: 56/2023/QĐST–DS
QUYẾT ĐN(cid:6)H
CÔ(cid:6)G (cid:6)HẬ(cid:6) SỰ THOẢ THUẬ(cid:6) CỦA CÁC ĐƯƠ(cid:6)G SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 347/2022/TLST–DS ngày 10 tháng 11 năm 2022.
G, ngày 25 tháng 4 năm 2023
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc các

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐN(cid:6)H:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- (cid:19)guyên đơn: Bà (cid:6)guyễn Thị T, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: ấp G, xã T, huyện G, tỉnh B.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Ư, sinh năm: 1968

Bà Huỳnh Thị L, sinh năm: 1969

Cùng địa chỉ: ấp G, xã T, huyện G, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Văn Ư và bà Huỳnh Thị L có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 25.000.000 đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Ư, bà L chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền như quyết định đã tuyên, thì hàng tháng ông Ư, bà L còn phải trả cho bà T số tiền lãi đối với khoản nợ gốc theo mức số tiền lãi đối với khoản nợ gốc theo Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thNm có giá ngạch được giảm 50% là: 625.000 đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) và các bên tự thỏa thuận về án phí được tính cụ thể như sau:

- Bà Huỳnh Thị L, ông Phạm Văn Ư phải liên đới chịu số tiền án phí dân sự sơ thNm có giá ngạch là 312.500 đ (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) và còn phải nộp đủ số tiền này.

- Bà N guyễn Thị T chịu số tiền án phí dân sự sơ thNm có giá ngạch là 312.500 đ (Ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). Do bà T đã nộp 2.100.000 đ (Hai triệu một trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí nên được khấu trừ. Hoàn trả cho bà N guyễn Thị T số tiền chênh lệch là 1.787.500 đ (Một triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011043 ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (cid:1)ơi nhận:

THẨM PHÁ(cid:6)

- Các đương sự;

(Đã ký)

- VKSN D huyện G;

- Chi cục THADS huyện G;

- Phòng GĐKT TAN D tỉnh B;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Võ Thế Trang Đền

Cỡ chữ