vanban.org

Quyết định 56/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 14/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Châu Q, sinh năm 1969. Địa chỉ: đường L, quận 15, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2023/QĐST-DSNK, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2023/TLST- DS ngày 13 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Châu Q, sinh năm 1969.

Địa chỉ: đường L, quận 15, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

Ông Đặng Q1, sinh năm 1952.

Bà Nguyễn Thị Hoàng N, sinh năm 1954.

Bà Đặng Thị Hoàng Y, sinh năm 1992.

Địa chỉ: phường X, quận NK, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Đặng Q1, bà Nguyễn Thị Hoàng N, bà Đặng Thị Hoàng Y đồng ý tiếp tục thực hiện “Văn bản thỏa thuận về việc chuyển nhượng nhà và đất” ký ngày 12/4/2021 tại Văn phòng Công chứng T, số công chứng 2303, quyển số 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD với ông Châu Q.

- Ông Đặng Q1, bà Nguyễn Thị Hoàng N, bà Đặng Thị Hoàng Y đồng ý công nhận và sang tên cho ông Châu Q phần đất với diện tích 139,8m2, trong đó có 74,8m2 loại đất ODT thuộc thửa đất số 1451, tờ bản đồ số 03, chiếu theo: Giấy chứng nhận QSH nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5401131726 (Hồ sơ gốc số 26/2002) được UBND tỉnh Cần Thơ cấp ngày 02/10/2002 chỉnh lý ngày 05/5/2016 trên đất có 01 căn nhà cấp 4 trệt, có diện tích xây dựng: 72,19m”; diện tích sử dụng: 72,19m; Nhà cấp 4; 01 trệt; Giá trị sử dụng 50% (Nhà 02) tọa lạc tại 32/9 đường Mậu Thân (Nguyễn Ngọc Trai), phường Xuân Khánh, quận NK, thành phố Cần Thơ và diện tích 65,0m2 đất loại đất CLN thuộc thửa đất số 1461, tờ bản đồ số 3 chiếu theo GCNQSDĐ số W176814 (số vào sổ cấp GCNQSDĐ 01257QSDĐ/) do UBND thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 20/11/2002 để ông Châu Q được đứng tên riêng.

Ông Châu Q được quyền liên hệ với các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

(kèm theo bản trích đo địa chính số 267/TTKTTNMT ngày 30/3/2023 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Châu Q tự nguyện chịu án phí là 150.000 đồng. Nguyên đơn ông Quang đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí, chuyển 150.000 đồng thành án phí, nguyên đơn ông Quang được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000768 ngày 13/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận NK, thành phố Cần Thơ.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Châu Q tự nguyện chịu 5.000.000 đồng, nguyên đơn đã nộp xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ