- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐST-KDTM | Quận 12, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 69/2021/KDTM-ST ngày 07/12/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C;
Địa chỉ: đường D, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Tiêu Quang L- là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 02/6/2021).
- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Sản xuất M;
Địa chỉ: đường N, khu phố P, phường Q, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Ninh Mạnh T– Chức vụ: Giám đốc;
Địa chỉ: đường E, khu phố F, phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ninh Mạnh T; sinh năm 1982;
Địa chỉ: đường E, khu phố F, phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Sản xuất M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C tổng số tiền còn nợ (tính đến ngày 28/7/2022) là 1.298.339.788 đồng (Một tỷ hai trăm chín mươi tám triệu ba trăm ba mươi chín ngàn bảy trăm tám mươi tám đồng), trong đó: nợ gốc là 978.283.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 181.675.318 đồng; nợ lãi chậm thanh toán từ ngày 25/5/2021 đến ngày 28/7/2022: 138.381.470 đồng.
2.2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Sản xuất M thanh toán cho Công ty cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế Ctiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ ngày 29/7/2022 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quy định tại Hợp đồng thuê các bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ gốc
2.3 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Sản xuất M không thanh toán đẩy đủ được số tiền còn nợ Công ty cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C, thì ông Ninh Mạnh T có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho Công ty cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C số tiền mà Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Sản xuất M còn thiếu theo nội dung Thư bảo lãnh cá nhân đã ký ngày 25/9/2020.
3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Sản xuất M tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 25.475.097 đồng (Hai mươi lăm triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn không trăm chín mươi bảy đồng).
Hoàn trả lại cho Công ty cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc tế C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.424.889 đồng (Hai mươi ba triệu bốn trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm tám mươi chín đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0022285 ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
| - TAND TPHCM; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hoài |