- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 56/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc phân chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị T, địa chỉ: Số nhà 14, tổ dân phố 06, phường M, thành phố Đ, tỉnh Đ.
- Ông Nguyễn Văn S, địa chỉ: Số nhà 14, tổ dân phố 06, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Vợ chồng ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị T thực sự tự nguyện ly hôn.
Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về con, tài sản, nợ và việc chịu lệ phí; sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của người vợ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 19/8/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản:
- Giao cho bà Trần Thị T quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ số nhà 14, tổ dân phố 06 (trước là tổ dân phố 15), phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BC 586489, số vào sổ cấp GCN: CH18404 ngày 20/9/2011 do UBND thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên cấp cho bà Trần Thị T).
- Giao cho ông Nguyễn Văn S quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại địa chỉ thôn Công Bồi Đông, xã Phương Công, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 497389, số vào sổ cấp GCN: H02103 ngày 10/12/2009 do UBND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình cấp cho bà Trần Thị T, ông Nguyễn Văn S).
- Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn S có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký lại quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
1.4. Về nợ: Không có.
1.5. Về lệ phí: Bà Trần Thị T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai số 0001995 ngày 15 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND TP ĐBP; - Chi cục THADS TP ĐBP; - UBND xã P, huyện T, tỉnh T (nơi đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh Đ; - Lưu:VP, HS việc dân sự; | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |