vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị Kim Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Ngọc A, sinh ngày 04/11/2005. Bà Trịnh Thị Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Thị Quỳnh A, sinh ngày 31/5/2010 kể từ khi ly hôn cho đến khi các c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn qua Hòa giải giữa Nguyên đơn ông Phạm Văn H và bị đơn bà Trịnh Thị Thu O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐCNHGT-HNGĐCẩm Khê, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận khác của ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị Kim Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Phạm Văn H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:

1. Người khởi kiện: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1981; nơi cư trú: Khu Phố 4, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Nơi tạm trú: 01/C4, khu Phố 3, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Người bị kiện: Bà Trịnh Thị Kim Q, sinh năm 1986; nơi cư trú: Khu Suối Gấm, thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 27 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị Kim Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Ngọc A, sinh ngày 04/11/2005. Bà Trịnh Thị Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Thị Quỳnh A, sinh ngày 31/5/2010 kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị Kim Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Phạm Văn H và bà Trịnh Thị Kim Q có quyền thăm năm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Hai bên không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ