vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Kim M và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Nguyên đơn chị Võ Thị Kim M và bị đơn anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Thanh Tr – Sinh ngày 29/9/2016, Nguyễn Ngọc Minh T – Sinh ngày: 21/5/2018. Nay ly hôn chị M và anh T thống nhất thỏa thuận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Kim M và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 21 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 367/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim M - sinh năm 1999;

Đăng ký nhân khẩu thƣờng trú: Khu phố R, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên

Chỗ ở hiện nay: 128/4 khu phố B, phường A, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1989;

Địa chỉ: Khu phố R, phường P, TP. T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Kim M và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Nguyên đơn chị Võ Thị Kim M và bị đơn anh Nguyễn Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Thanh Tr – Sinh ngày 29/9/2016, Nguyễn Ngọc Minh T – Sinh ngày: 21/5/2018. Nay ly hôn chị M và anh T thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: nguyên đơn và bị đơn thống nhất chị M cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng)/01 tháng/01 con; tổng cộng mỗi tháng chị M phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 2.500.000 đồng (hai triệu năm tram nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2022 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị M tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về phần cấp dưỡng nuôi con chung, đã nộp đủ 300.000 đồng theo biên lai số 0004854 ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ