- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lý Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÙNG KHÁNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐST-HNGĐ | Trùng Khánh, ngày 17 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T - sinh năm 1988, có mặt; Địa chỉ: Xóm K – B, xã L, huyện T, tỉnh C.
- Bị đơn: Lý Văn P - sinh năm 1980, có mặt; Địa chỉ: xóm N, xã K, huyện T, tỉnh C. Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lý Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lý Văn P nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lý Văn P thống nhất thỏa thuận giao con chung là Lý Văn V, sinh ngày 23/02/2008 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành (Hoặc có bản án, quyết định khác của Tòa án thay thế); chị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2022. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về nợ chung, nợ riêng, tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Lý Văn P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi n¨m ngµn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị T phải chịu thêm án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chấp nhận sự tự nguyện của chị T nộp thay phần án phí của anh P. Toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chị T phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004112 ngày 17/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Chị T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Trùng Khánh; - THADS huyện Trùng Khánh; - UBND xã K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN La Văn Viên |