- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thế M - Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thế M và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU TỈNH LC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐST-HNGĐ | TU, ngày 09 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Thế M, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Bản Xóm Mới, xã MC, huyện TU, tỉnh LC.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Bản Xóm Mới, xã MC, huyện TU, tỉnh LC.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thế M và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thế M và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Anh Phạm Thế M và chị Nguyễn Thị T không có con chung.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Phạm Thế M và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Thế M và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị là để anh Phạm Thế M nộp toàn bộ số tiền án phí mà chị T phải nộp. Tổng cộng anh Phạm Thế M phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh M đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đ ng theo biên lai số: AA/2021/0000912 ngày 15/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh LC. Anh Phạm Thế M được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC; - VKSND huyện TU; - Chi cục THADS huyện TU; - UBND xã Hợp Tiến, huyện MD, thành phố HN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Quàng Thị Phƣơng |