- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hngđ giữa Nguyễn Thị Lụa và Lê Văn Chí"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:56/2022/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 01 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1996
HKTT: Thôn Phù Lạc, xã Phong Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện tại: Đội 7, xã Hoa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Văn Ch, sinh năm 1990
HKTT: Thôn Phù Lạc, xã Phong Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Đang chấp hành án tại Đội 4, Phân trại số 2, Trại giam Thanh Lâm - Cục C10.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn Ch.
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn Ch công nhận vợ chồng có một con chung là Lê Hạo Nam, sinh ngày 27/5/2015. Ly hôn chị L và anh Ch thỏa thuận, giao con chung là Lê Hạo Nam cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ch chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L.
Anh Ch được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
* Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn Ch thống nhất vợ chồng không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn Ch thỏa thuận, chị L nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0008808 ngày 14/02/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Trả lại cho chị L 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu lộc; - UBND xã Phong Lộc, huyện Hậu Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Văn Sang |