- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ANH - BẮC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Lan A, sinh năm 1985;
Nơi ĐKHHTT: Khu 9, xã H, huyện H, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Lê Ngọc B, sinh năm 1984;
Nơi ĐKHHTT: Khu 9, xã H, huyện H, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của cỏc đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biờn bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Lan A và anh Lê Ngọc B
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Khi ly hôn giao cháu Lê Ngọc H, sinh ngày 17/10/2011 và cháu Lê Hương G, sinh ngày 03/12/2013 cho chị Lê Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên lao động tự túc được. Anh B sẽ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị A là 500.000đ/1 cháu/1 tháng, hai cháu là 1.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi các con chung thành niên lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Chị Lê Thị Lan A và anh Lê Ngọc B thống nhất tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về công nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Lê Thị Lan A và anh Lê Ngọc B thống nhất không có gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Lê Thị Lan A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0004843 ngày 28 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh P.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - UBND xã H; - CCTHADS huyện H. - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trịnh Đình Yên |