- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 235/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguy n H ng P, sinh năm 1959.
Địa ch : Thôn B, xã H, huyện H, t nh B.
Bị đơn: 1. Ông Hu nh Văn N, sinh năm 1968.
2. Bà Nguy n Thị B, sinh năm 1965.
C ng địa ch : Thôn L, xã H, huyện H, t nh B.
Ngƣ i c quy n l i ngh v L quan: Bà Tr n Thị R, sinh năm 1962. Địa ch : Thôn B, xã H, huyện H, t nh B.
Ngƣ i đại diện theo ủy quy n củ ông Nguy n H ng P
Tr n Thị R: bà Nguy n Thị Kim L – Sinh năm 1968. Địa ch : Khu phố 1, phường P, thành phố P, t nh B. Theo Hợp đ ng ủy quyền ngày 06/9/2022.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguy n H ng P yêu c u ông Hu nh Văn N và bà Nguy n Thị B phải trả cho vợ ch ng ông P, bà Tr n Thị R số tiền nợ gốc là 200.000.000đ ng, và tiền lãi tính từ tháng 4/2016 cho đến tháng 7/2022 tính theo lãi suất 10%/năm (làm tròn 6 năm) thành tiền 200.000.000 đ ng x 10%/năm x 6 năm = 120.000.000đ ng. Tổng cộng ông Hu nh Văn N và bà Nguy n Thị B phải trả cho vợ ch ng ông Nguy n H ng P, bà Tr n Thị R số tiền 320.000.000đ (ba trăm hai mươi triệu đ ng).
Ông Hu nh Văn N, bà Nguy n Thị B tự nguyện thỏa thuận, đ ng ý theo yêu c u của ông Nguy n H ng P là trả cho cho vợ ch ng ông Nguy n H ng P, bà Tr n Thị R số tiền nợ gốc là 200.000.000đ ng, và tiền lãi tính từ tháng 4/2016 cho đến tháng 7/2022 tính theo lãi suất 10%/năm (làm tròn 6 năm) thành tiền 200.000.000 đ ng x 10%/năm x 6 năm = 120.000.000 đ ng. Tổng cộng ông Hu nh Văn N và bà Nguy n Thị B phải trả cho vợ ch ng ông Nguy n H ng P, bà Tr n Thị R số tiền 320.000.000đ (ba trăm hai mươi triệu đ ng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho tới khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
V n ph :
Ông Nguy n H ng P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông P đã được mi n nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 nên không xem xét xử lý.
Ông Hu nh Văn N, bà Nguy n Thị B phải chịu 8.000.000đ (tám triệu đ ng) án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự khác không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - Lưu h sơ vụ án. | Đã ký Nguy n Thị Thanh H |