vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐST-CNHGT — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị N-T-P và anh T-T-A. 2.

TAND, VKSND tỉnh BN; VKSND huyện Tiên Du; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị N-T-P và anh T-T-A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2022/QĐST-CNHGTTiên Du, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ Hòa giải tại Tòa án thụ lý số: 60/2022/TLST-HNGĐ ngày 12tháng 5 năm 2022 giữa: Người khởi kiện: Chị N-T-P, sinh năm 1996 HKTT tại: Bản M-TD-Quảng U-Cao B Làm việc tại: Công ty TNHH Seojin Vina địa chỉ đường TS3 KCN Tiên Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Người bị yêu cầu: Anh T-T-A, sinh năm 1993 HKTT tại: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú tại: Thôn Núi Bất Lự, xã Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, Bắc Ninh Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại ngoài Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận giữa các bên tham gia hòa giải tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội đồng thời các bên tham gia hòa giải có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị N-T-P và anh T-T-A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị N-T-P và anh T-T-A thỏa thuận ly hôn. Về con chung: Giao con chung là T-T-D, sinh ngày 18/10/2018 cho chị P nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết Anh A được quyền thăm nom con theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở; Tài sản chung, Công nợ: Không yêu cầu giải quyết. Về lệ phí: Đương sự không phải chịu lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Các đương sự có quyền đề nghị, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định./.

Cỡ chữ