vanban.org

Quyết định 56/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa anh T và chị L"
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 73 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THỊ!XÃ!MỸ!HÀO!
!!TỈNH!HƯNG!YÊN!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số:56/2022/QĐCNTTLH

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!BÊN!!!

THAM!GIA!HÒA!GIẢI!TẠI!TÒA!ÁN!

!

!

!

!

Căn cứcác Điều 32,33,34 và35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vũ Đức T và chị Đỗ Thị L;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày09 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn củaanh Vũ Đức T và chị Đỗ Thị L;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

*!Người!yêu!cầu:1. Anh Vũ Đức T, sinh năm 1977.

2. Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1984.

Đều địa chỉ: Tổ dân phố N, phường B, thị xã M, tỉnh H.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu Vũ Trọng T, sinh ngày 16/3/2009.

2. Cháu Vũ Đức H, sinh ngày 16/01/2015.

Người đại diện theo pháp luật cho cháuT và cháu H:Anh Vũ Đức T, sinh năm 1977.

Đều địa chỉ: Tổ dân phố N, phường B, thị xã M, tỉnh H.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

!

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuậncủa các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể nhưsau:

-!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Vũ Đức T và chị Đỗ Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.

-!Về!con!chung: Anh Vũ Đức T và chị Đỗ Thị L xác định có 03 con chung là cháu Vũ Thị Thanh T, sinh ngày 21/02/2003, cháu Vũ Trọng T, sinh ngày 16/3/2009 và cháu Vũ Đức H, sinh ngày 16/01/2015. Đối với cháu T đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự lo được cho bản thân nên anh chị tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T và chị L thống nhất thỏa thuận là anh Tân nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu T và cháu H đến khi thành niên và chị L không phải cấp dưỡng.

Chị L có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị L thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

-!Về!tài!sản,!nợ,!công!sức!và!ruộng!nông!nghiệp:Anh T và chị L thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. !

THẨM!PHÁN

Cỡ chữ