- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Kim D yêu cầu ly hôn với anh Lê Quốc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022, cụ thể N sau:
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐCNTTLH-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 19 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận chị Trần Kim D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Kim D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 04 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Chị Trần Kim D, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp M, xã ĐĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.
+ Anh Lê Quốc N, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp PH, xã PK, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 4 năm 2022, cụ thể N sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Kim D và anh Lê Quốc N thuận tình ly hôn. Chị D và anh N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Chị D được trực tiếp nuôi con chung tên Lê Trần N Ý, sinh ngày 08/6/20XX. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 750.000 đồng, thời hạn cấp dưỡng lần đầu là ngày 01 tháng 5 năm 2022, cấp dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.
- Về tài sản chung: Chị Trần Kim D và anh Lê Quốc N trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Các vấn đề khác: về nợ chung: Chị Trần Kim D và anh Lê Quốc N trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã ĐĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vân |