- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị L: yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2022/QĐCNHGT-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 11 tháng 10 năm 2022 của anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị L;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 16 tháng 11 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình giữa các người yêu cầu giải quyết việc dân sự bao gồm:
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1972
NKTT: P505-E9 Tập thể T, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1983
NKTT: Số 13 P, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị L
- Về con chung: Anh T và chị L có một con chung là cháu Nguyễn Thủy Tr, sinh ngày 23/5/2011. Sau ly hôn, giao cháu Nguyễn Thủy Tr cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: ghi nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Đỗ Thị L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về nợ chung: anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ Thị L đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: anh T và chị L không phải nộp lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Cơ quan THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương (Chứng nhận kết hôn số 35 ngày 28/03/2008) - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN ( đã ký) Phạm Đồng Trưng |