vanban.org

Quyết định 56/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại D. Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109, phường C, quận, H, Hà Nội. * Bị đơn: Hộ kinh doanh vật liệu xây dựng T. Địa chỉ: Tổ 5 phường Y, quận H, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1984. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2021/QĐST-KDTMHà Đông, ngày 28 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 02/2021/TLST-KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại D. Địa chỉ: Tòa nhà C, số 109, phường C, quận, H, Hà Nội.

* Bị đơn: Hộ kinh doanh vật liệu xây dựng T. Địa chỉ: Tổ 5 phường Y, quận H, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1984.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Đình T, sinh năm 1984 theo Văn bản ủy quyền lập ngày 16.07.2021 tại Văn phòng công chứng Mỹ Đức.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Đình Đ, sinh năm 1955

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1958

3. Anh Lê Đình T, sinh năm 1984

4. Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1984

5. Anh Lê Đình P. sinh năm 1987

6. Cháu Lê Minh D, sinh năm 2008 (người đại diện theo pháp luật là chị Trịnh Thị N và anh Lê Đình T).

Cùng địa chỉ: Do Lộ, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội.

Đều ủy quyền cho anh Lê Đình T, sinh năm 1984 theo Văn bản ủy quyền ngày 16.07.2021 tại Văn phòng công chứng Mỹ Đức.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Ngày 09.08.2011, Ngân hàng TMCP D – Chi nhánh Ba Đình (nay là Ngân hàng D – Chi nhánh Ba Đình) và Hộ kinh doanh vật liệu xây dựng T do bà Trịnh Thị N làm đại diện có ký Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 0417/HĐTDHM/11 với nội dung cụ thể như sau:

Số tiền cho vay: 1.000.000.000 đồng;

Mục đích sử dụng tiền vay: Bổ sung vốn kinh doanh vật liệu xây dựng;

Lãi suất cho vay: Lãi suất áp dụng theo biểu lãi suất hiện hành của Gpbank tại thời điểm giải ngân đối với từng khế ước, thay đổi 1 tháng/lần theo thông báo lãi suất của Gpbank trong từng thời kì;

Thời hạn cho vay: 12 tháng kể từ ngày 09.07.2011 đến ngày 09.08.2012;

Sau đó giữa ngân hàng và bị đơn có kí 2 khế ước nhận nợ số 01.0417/KƯNN/GPBBĐ/11

ngày

09.08.2011

và

khế

ước

số 02.0417/KƯNN/GPBBĐ/11 ngày 15.08.2011, nội dung: số tiền vay mỗi khế ước: 500.000.000đ, lãi suất: 23%/năm và thay đổi vào ngày 15 hàng tháng theo biểu lãi suất cho vay của GPBank tại thời điểm điều chỉnh.

Tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ cụ thể như sau: Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Thửa đất số 62A, tờ bản đồ số 06, diện tích 49,27m2 tại địa chỉ: Nghĩa lộ, phường Y, quận H, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 722671, số vào sổ CH-001562 do UBND quận Hà Đông, thành phố Hà Nội cấp ngày 03.06.2011 cho anh Lê Đình T. Hợp đồng thế chấp số 110349 quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08.08.2011 tại trụ sở Văn phòng công chứng Đại Việt. Tài sản được đăng kí giao dịch bảo đảm ngày 08.08.2011.

* Quá trình vay nợ, phía bị đơn đã trả hết tiền gốc, đến ngày 20.10.2021 còn nợ là 1.327.754.951 đồng trong đó nợ lãi là 57.696.677 đồng, nợ lãi quá hạn là: 1.270.058.274 đồng. Ngân hàng đã giải chấp tài sản thứ 2, nay chỉ còn lại 01 tài sản bảo đảm là Toàn bộ giá trị quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Thửa đất số 62A, tờ bản đồ số 06, diện tích 49,27m2 tại địa chỉ: Nghĩa lộ, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 722671, số vào sổ CH-001562 do UBND quận Hà Đông, thành phố Hà Nội cấp ngày 03.06.2011 cho anh Lê Đình T.

* Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

Bị đơn xin trả nợ trong ba tháng kể từ tháng 12.2021 đến tháng 02.2022. Lộ trình trả nợ như sau:

- Chậm nhất vào ngày 31/12/2021 bị đơn sẽ trả số tiền 200.000.000đ đồng cho Ngân hàng.

- Chậm nhất vào ngày 31/01/2022 bị đơn sẽ trả số tiền 200.000.000đ đồng cho Ngân hàng.

- Chậm nhất vào ngày 28/02/2022 bị đơn sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn lại.

Buộc bị đơn phải trả các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 21.10.2021 theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 0417/HĐTDHM/11 ngày 09.08.2011 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ các khoản nợ và lãi phát sinh thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số 110349 quyển số 02TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08.08.2011 tại trụ sở Văn phòng công chứng Đại Việt. Tài sản được đăng kí giao dịch bảo đảm ngày 08.08.2011 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý các tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết toàn bộ khoản nợ và lãi phát sinh thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh Lê Đình T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

* Hai bên thống nhất thỏa thuận, Ngân hàng tự nguyện chịu mọi chi phí liên quan đến việc xác minh, xem xét thẩm định tài sản thế chấp.

* Về án phí:

- Hộ kinh doanh vật liệu xây dựng T phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 25.916.324 đồng.

- Ngân hàng thương mại D được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.700.000 đồng (theo biên lai số 0006023 ngày 30.12.2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ