vanban.org

Quyết định 56/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mai và ông Bùi Văn Bá.

Về con chung: Bà Mai và ông Bá có 04 con chung là Bùi Quốc Bữu sinh năm 1987, Bùi Quốc Bĩ sinh năm 1989, Bùi Anh Bình sinh năm 1991, Bùi Quốc Bảo sinh năm 1995. Tất cả đã thành niên. Về tài sản chung: Bà Mai và ông Bá không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mai và ông Bùi Văn Bá.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2021/QĐST- HNGĐTân Phước, ngày 26 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC, TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 96/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hồ Minh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp A, xã TL 1, huyện TP, tỉnh Tiền Giang.

- Chị Đoàn Thị Thanh N, sinh năm 1997; Địa chỉ: Ấp A, xã TL 1, huyện TP, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Hồ Minh T và chị Đoàn Thị Thanh N là hôn nhân hợp pháp, anh chị đăng ký kết hôn vào ngày 23-02-2017 tại Ủy ban nhân dân xã MHĐ, thị xã CL, tỉnh Tiền Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Ngày 22-4-2021, anh chị gửi đơn đến Tòa án yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn do cuộc sống chung vợ chồng xảy ra nhiều mẫu thuẫn, không có hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa.

- Về con chung: Anh chị thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Thiên A, sinh ngày 26-10-2016 và Hồ Khả A, sinh ngày 23-02-2018; chị N không phải cấp dưỡng cho con chung do anh T không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có. [2] Sau khi nhận đơn, Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh T, chị N đoàn tụ nhưng hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 18 tháng 5 năm 2021 và xét thấy hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn. [3] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [4] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Minh T và chị Đoàn Thị Thanh N

- Về con chung: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Thiên A, sinh ngày 26-10-2016 và Hồ Khả A, sinh ngày 23-02-2018. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị N chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 21001 ngày 22-4-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TP, tỉnh Tiền Giang; anh T, chị N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND huyện TP;

- Chi cục THADS huyện TP;

- Ủy ban nhân dân xã MHĐ;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

Lê Thanh Toàn Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 205/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Mai sinh năm 1972 Địa chỉ: Ấp Mỹ Thiện, xã Thạnh Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Ông Bùi Văn Bá sinh năm 1968 Địa chỉ: Ấp Mỹ Thiện, xã Thạnh Mỹ, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Mai và ông Bùi Văn Bá. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Mai và ông Bá có 04 con chung là Bùi Quốc Bữu sinh năm 1987, Bùi Quốc Bĩ sinh năm 1989, Bùi Anh Bình sinh năm 1991, Bùi Quốc Bảo sinh năm 1995. Tất cả đã thành niên.

- Về tài sản chung: Bà Mai và ông Bá không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

- Về án phí: Bà Mai chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 18870 ngày 11-10-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, như vậy hoàn lại bà Mai số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ