- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Nguyễn Sỹ L - Nguyễn Thị T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Sỹ L và chị Nguyễn Thị T Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2021/QĐST - HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2021/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Sỹ L
- sinh năm: 1987 Nơi ĐKNKTT: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T
- sinh năm: 1985 Địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: Khu phố C, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Sỹ L và chị Nguyễn Thị T Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ L và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh L và chị T có 02 con chung, cháu Nguyễn Thị Mai Đ sinh ngày 21/01/2011, cháu Nguyễn Thị Bảo Y sinh ngày 22/10/2015. Ly hôn giao cháu Mai Đ cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Bảo Y cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào, anh L, chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0004293 ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành dân sự thành phố Sầm Sơn (anh L được nhận lại 150.000đ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP Sầm Sơn; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |