- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết vụ việc “Ly hôn” giữa:
- Người khởi kiện: Anh Trần Khắc Th, sinh năm 1975
- Người bị kiện: Chị Trần Thị B, sinh năm 1978 Cùng địa chỉ: Tổ 2 khu phố PH 1, phường PĐ, thị xã BL, tỉnh B Phước Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 12 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo. Xét thấy vụ việc đủ điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Anh Trần Khắc Th, sinh năm 1975
- Chị Trần Thị B, sinh năm 1978 Cùng địa chỉ: Tổ 2 khu phố PH 1, phường PĐ, thị xã BL, tỉnh B Phước 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Khắc Th và chị Trần Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Khắc Th và chị Trần Thị B thỏa thuận giao con chung tên Trần Khắc Thái B, sinh ngày 08/12/2012 cho chị Trần Thị B trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Các con chung tên Trần Thị Thùy Tr, sinh ngày 26/5/2003 và Trần Thị Ngọc L, sinh ngày 11/11/2000 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Khắc Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Khắc Thái B. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo định kỳ hàng tháng một lần, vào ngày 01, số tiền cấp dưỡng 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu lệ phí. 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B Long; - Chi cục THADS thị xã B Long; - UBND xã Vũ Bản, huyện B Lục, tỉnh Hà Nam; - Đương sự; - Lưu HS vụ việc. | THẨM PHÁN Trần Thị Yến |