vanban.org

Quyết định 56/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị O và anh Phạm Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị O và anh Phạm Văn B đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị O và anh Phạm Văn B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2021/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 14 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2021/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vàng Thị O, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Bản Pa Nậm Cúm, xã Ma Li Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1982

Địa chỉ: Bản Pa Nậm Cúm, xã Ma Li Pho, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Bn Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị O và anh Phạm Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Thị O và anh Phạm Văn B đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vàng Thị O và anh Phạm Văn B có 03 con chung, tên là Phạm Yến V, sinh ngày 04/4/2008; tên là Phạm Trúc U, sinh ngày 15/11/2012; tên là Phạm Anh T sinh ngày 31/01/2018, chị O và anh B thỏa thuận như sau:

+ Chị Vàng Thị O được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Trúc U và cháu Phạm Anh T cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).

+ Anh Phạm Văn B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Yến V cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vàng Thị O và anh Phạm Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Vàng Thị O và anh Phạm Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị Vàng Thị O và anh Phạm Văn B mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( ả mươi ăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị O nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh B phải chịu. Xác nhận chị O đã nộp 300.000 đồng (B trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000026 ngày 26/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí, chị O được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Bn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ