- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Thúy - Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thiện Hồng T và anh Đỗ Văn N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2021, giữa: 1/. Nguyên đơn: chị Thiện Hồng T, sinh năm 2000; Nơi cư trú: Khu X, Thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; 2/. Bị đơn: anh Đỗ Văn N, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Khu X, Thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thiện Hồng T và anh Đỗ Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đỗ Như Q, sinh ngày 04/12/2018. Anh chị thống nhất thỏa thuận chị Thiện Hồng T có trách nhiệm nuôi dưỡng con chung Đỗ Như Q kể từ tháng 07/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), anh Đỗ Văn N cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng kể từ tháng 07/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh chị thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Anh chị thống nhất không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thiện Hồng T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn theo sự thỏa thuận, trả lại cho chị T 150.000đ trong số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 0006999 ngày 25/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Anh Đỗ Văn N phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện H; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện H; - Ủy ban nhân dân Thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Vương Thị Thanh |