- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn N.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2021/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1206/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1966
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh L.
Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1965
Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn N thuận tình ly hôn.
Về quyền nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn N xác định có 02 con chung tên Lê Thị Ngọc Đ, sinh năm 1992 và Lê Hữu D, sinh năm 1995 (đã trưởng thành) nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị V và ông Lê Văn N thống nhất thỏa thuận là bà V tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà V đã nộp theo biên lai thu số 0006784 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang thi hành án phí. Hoàn lại cho bà V 150.000 đồng. Ông N không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - CCTHADS huyện Đức Hòa; - UBND thị trấn H; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Văn Tài |