vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H có hai con chung là Hoàng Mạnh D, sinh ngày 18/7/2011 và Hoàng Bảo S, sinh ngày 20/11/2016. Giao anh Hoàng Văn H nuôi dưỡng cháu Hoàng Mạnh D; giao chị Nguyễn Thị M nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ma- anh Hoàng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2020/QĐST-HNGĐT, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quán lý và sử dụng án phí và lệ phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986;

Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1986;

Nơi cư trú: Thôn Đồng Táng, xã Đ, huyện T, thành phố H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ,huyện T, thành phố H ngày 12/3/2010. Quá trình chung sống do vợ chồng không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn được, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng, không thể đoàn tụ được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H có hai con chung là Hoàng Mạnh D, sinh ngày 18/7/2011 và Hoàng Bảo S, sinh ngày 20/11/2016. Sau ly hôn chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H thỏa thuận giao anh Hoàng Văn H nuôi dưỡng cháu Hoàng Mạnh D; giao chị Nguyễn Thị M nuôi dưỡng cháu Hoàng Bảo S. Anh H, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H có hai con chung là Hoàng Mạnh D, sinh ngày 18/7/2011 và Hoàng Bảo S, sinh ngày 20/11/2016. Giao anh Hoàng Văn H nuôi dưỡng cháu Hoàng Mạnh D; giao chị Nguyễn Thị M nuôi dưỡng cháu Hoàng Bảo S. Anh Hoàng Văn H và chị Nguyễn Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: : Chị Nguyễn Thị M và anh Hoàng Văn H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, trừ vào số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AB/2014/07370 ngày 12/5/2020 và Biên lai số AB/2014/07369 ngày 12/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố H.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ