- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị Bùi Thị Ph và anh Lê Đức L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2020/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ph, sinh năm 1986;
Địa chỉ: tổ 3, phường Đ, thành phố L C, tỉnh L C.
Bị đơn: Anh Lê Đức L, sinh năm 1982;
Địa chỉ: tổ 3, phường Đ, thành phố L C, tỉnh L C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị Ph và anh Lê Đức L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ph và anh Lê Đức L đều thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Bùi Thị Ph và anh Lê Đức L có 02 con chung tên là cháu Lê Nguyên H, sinh ngày 21/8/2011 và cháu Lê Việt H, sinh ngày 17/7/2015 chị Bùi Thị Ph và anh Lê Đức L thỏa thuận:
Chị Bùi Thị Ph là người trược tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Việt H, sinh ngày 17/7/2015 cho đến khi cháu Hòa thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Lê Đức L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Nguyên H, sinh ngày 21/8/2011 cho đến khi cháu Hùng thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh L và chị Ph không yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lê Đức L và chị Bùi Thị Ph có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh L và chị Ph thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Bùi Thị Ph và anh Lê Đức L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Ph và anh Lê Đức L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh L nhất trí để chị Ph nộp thay số tiền án phí mà anh L phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị Ph phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Bùi Thị Ph đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Bùi Thị Ph số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004128 ngày 22/4/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Đ, TP L C, tỉnh L C; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phạm Thị Nga |